Thursday, October 15, 2020

thử nghiệm 400

    Phải làm đủ các câu thì phần "Kiểm tra kết quả" mới hiện ra
  • Câu 1: Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?
    • a.                     Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.
    • b.                     Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
    • c.                     Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
    • d.                     Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.
  • Câu 2: Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính Nhà nước?
    • a.                     Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.
    • b.                     Văn bản được áp dụng từ ngày đăng Công báo.
    • c.                     Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.
    • d.                     Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định củavăn bản được ban hành sau.
  • Câu 3: Uỷ ban nhân dân ( UBND) có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:
    • a.                     Lệnh, Quyết định.
    • b.                     Nghị quyết, Quyết định.
    • c.                     Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • d. Quyết định, Chỉ thị.
  • Câu 4: Yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước gồm có:
    • a.                     Nội dung văn phải có tính hợp pháp, hợp lý và khả thi.
    • b.                     Văn bản phải được đăng trên công báo.
    • c.                     Nội dung văn bản bản phải được Văn phòng kiểm tra.
    • d.                     Văn bản phải được lưu trữ.
  • Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?
    • a.                     Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.
    • b.                     Nguyên tắc bình đẳng.
    • c.                     Nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • d.                     Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.
  • Câu 6: Công việc do tập thể Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:
    • a.                     Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương.
    • b.                     Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • c.                     Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp và Pháp luật.
    • d. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Câu 7: Trong nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (là một trong 4 nội dung cải cách hành chính nhà nước) của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 có nội dung nào dưới đây?
    • a.                     Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức.
    • b.                     Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức bộ máy của các cơ quan trong nền hành chính nhà nước.
    • c.                     Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính.
    • d.                     Cải cách tài chính công.
  • Câu 8: Trong cơ cấu của Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
    • a.                     Đảng cộng sản Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.
    • b.                     Nhà nước CHXHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.
    • c.                     Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.
    • d.                     Nền hành chính Nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị.
  • Câu 9: Công việc do Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:
    • a.                     Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
    • b.                     Quy định chế độ làm việc của các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • c.                     Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.
    • d. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Câu 10: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân?
    • a.                     Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
    • b.                     Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.
    • c.                     Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.
    • d.                     Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
  • Câu 11: Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
    • a.                     Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • b.                     Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
    • c.                     Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • d.                     Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Câu 12: Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây:
    • a.                     Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.
    • b.                     Quyết định quản lý hành chính nhà nước mang tính dưới Luật, nó được ban hành trên cơ sở và để thực hiện Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
    • c.                     Quyết định quản lý hành chính Nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian và đối tượng thi hành.
    • d.                     Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để cụ thể hóa các quy phạm pháp luật trong các luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
  • Câu 13: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam?
    • a.                     Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
    • b.                     Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
    • c.                     Thống nhất công tác đối ngoại.
    • d.                     Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và cơ quan ngang Bộ.
  • Câu 14: Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?
    • a.                     Quyết định chung ( quyết định chính sách).
    • b.                     Quyết định quy phạm.
    • c.                     Quyết định xét xử của Toà án.
    • d.                     Quyết định hành chính cá biệt.
  • Câu 15: Chức năng của Quốc hội là:
    • a.                     Chức năng tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    • b.                     Chức năng đối nội, đối ngoại.
    • c.                     Chức năng lập hiến, lập pháp.
    • d.                     Chức năng tổ chức các kỳ họp Quốc hội.
  • Câu 16: Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của nhà nước pháp quyền Việt Nam?
    • a.                     Xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.
    • b.                     Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.
    • c.                     Nhà nước pháp quyền Việt nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
    • d.                     Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước.
  • Câu 17: Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý HC Nhà nước?
    • a.                     Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.
    • b.                     Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo.
    • c.                     Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
    • d.                     Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.
  • Câu 18: Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
    • a.                     Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
    • b.                     Quyết định, Chỉ thị.
    • c.                     Quyết định, Thông tư.
    • d.                     Quyết định, Nghị quyết.
  • Câu 19: Nội dung nào dưới đây là một trong bốn nội dung cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010?
    • a.                     Cải cách nền kinh tế nhiều thành phần.
    • b.                     Cải cách tài chính công.
    • c.                     Cải cách hệ thống dịch vụ.
    • d.                     Đổi mới tổ chức và hoạt động hệ thống chính trị.
  • Câu 20: Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
    • a.                     Đối ngoại.
    • b.                     Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
    • c.                     Hội nhập kinh tế quốc tế.
    • d.                     Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Câu 21: Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản loại văn bản nào dưới đây?
    • a.                     Ban hành Nghị quyết, Nghị định và Quyết định.
    • b.                     Ban hành Thông tư.
    • c.                     Ban hành Quyết định, Chỉ thị.
    • d.                     Ban hành Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.
  • Câu 22: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:
    • a.                     Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.
    • b.                     Ban hành các văn bản lập quy và thống nhất quản lý công tác thi đua khen thưởng.
    • c.                     Bãi bỏ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.
    • d.                     Trình Chính phủ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá – khoa học – công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
  • Câu 23: Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
    • a.                     Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.
    • b.                     Đảng cộng sản Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.
    • c.                     Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.
    • d.                     Nền hành chính nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị.
  • Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu chung trong quá trình soạn thảo văn bản quản lý hành chính Nhà nươc.
    • a.                     Văn bản được trình bay đúng các yêu cầu về mặt thể thức, văn phong.
    • b.                     Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng trong xây dựng và ban hành văn bản.
    • c.                     Văn bản được ban hành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan.
    • d.                     Văn bản cần được lấy ý kiến rộng rãi toàn cơ quan.
  • Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính nhà nước ta?
    • a.                     Tính không vụ lợi.
    • b.                     Tính hiệu lực, hiệu quả.
    • c.                     Tính nhân đạo.
    • d.                     Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao.
  • Câu 26: Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
    • a.                     Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.
    • b.                     Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
    • c.                     Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
    • d.                     Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
  • Câu 27: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân?
    • a.                     Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
    • b.                     Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.
    • c.                     Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.
    • d.                     Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
  • Câu 28: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công ở nước ta?
    • a.                     Chức năng tạo lập vốn.
    • b.                     Chức năng điều chỉnh, điều tiết quan hệ thị trường.
    • c.                     Chức năng phân phối lại và phân bổ.
    • d.                     Chức năng Giám đốc và điều chỉnh.
  • Câu 29: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Uỷ ban nhân dân?
    • a.                     Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề ngị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.
    • b.                     Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật.
    • c.                     Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.
    • d.                     Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.
  • Câu 30: Hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ CHXHCN Việt Nam?
    • a.                     Sự lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ.
    • b.                     Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
    • c.                     Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
    • d.                     Thống nhất công tác đối ngoại
  • Bạn cần cố gắng hơn
    Kết quả cũng khá tốt
    Bạn nằm trong top những người đỗ
    Kiểm tra kết quả
    Làm lại


SHARE THIS

Author:

Etiam at libero iaculis, mollis justo non, blandit augue. Vestibulum sit amet sodales est, a lacinia ex. Suspendisse vel enim sagittis, volutpat sem eget, condimentum sem.

0 nhận xét: