Saturday, July 25, 2020

Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa tuyển dụng viên chức năm 2020

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, viên chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về giao biên chế công chức , biên chế sự nghiệp của các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, năm 2020;
Căn cứ văn bản số 6552/UBND-THKH ngày 25/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc về việc chấp thuận Kế hoạch tuyển dụng viên chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số 1062/SNV-CCVC ngày 29/05/2020 của Sở Nội vụ Thanh Hóa về việc tuyển dụng viên chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông Vận tải; Sở Giao thông vận tải xây dựng Phương án tuyển dụng viên chức thuộcThanh tra Sở Giao thông vận tải, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm bổ sung đội ngũ viên chức và số lượng người làm việc tại Thanh tra Sở GTVT có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, am hiểu nghề nghiệp, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng.
2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được giao và dự toán tiền lương của đơn vị được giao hàng năm;
– Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng pháp luật và đảm bảo tính cạnh tranh;
– Người được tuyển dụng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển và đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm;
– Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.
II. NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 50 người
2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng


3. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
3.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung.
Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật viên chức; Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. – Từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển. – Có lý lịch rõ ràng.
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
– Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2. Yêu cầu về trình độ chuyên môn
a) Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp:
Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành: luật, giao thông vận tải, xây dựng, hàng hải, cơ khí, công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/08/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 11/2014/TT-BNV.
b) Vị trí việc làm gắn với công việc phục vụ:
– Vị trí Tổ chức – Nhân sự: Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành: hành chính công, quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh, luật; đã được đào tạo về nghiệp vụ quản lý nhân sự; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/08/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 11/2014/TT-BNV.
– Vị trí Kế toán: Yêu cầu tốt nghiệp đại học thuộc các ngành hoặc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 77/2019/TT-BTC ngày 11/11/2019 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn đối với ngạch công chức chuyên ngành kế toán.
– Vị trí Thủ quỹ: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh tế.
– Vị trí Văn thư – lưu trữ: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì đã được đào tạo, có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch công chức chuyên ngành văn thư.
3.3. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học
a) Về trình độ ngoại ngữ:
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với chức danh nghề nghiệp viên chức yêu cầu trình độ đại học.
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 hoặc tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với chức danh nghề nghiệp viên chức yêu cầu trình độ cao đẳng, trung cấp.
b) Về trình độ tin học:
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển
4.1. Ưu tiên xét tuyển đối với người đang hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tại Thanh tra Sở Giao thông vận tải, có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
4.2. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.3. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.4. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
III. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
1.1.  Hồ  sơ  dự  tuyển  viên  chức  thực  hiện  theo  theo  Nghị  định  số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:
– Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
– Bản sơ yếu lí lịch tự thuật có dán ảnh 4x6cm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.
– Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– Chứng minh nhân dân, hoặc Căn cước công dân được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– 02 ảnh 4x6cm.
– Toàn bộ hồ sơ đựng trong túi đựng hồ sơ.
1.2. Mỗi người chỉ được đăng ký vào 01 vị trí tuyển dụng trong kỳ xét tuyển; nếu vi phạm sẽ không được dự tuyển hoặc hủy kết quả dự xét tuyển; Khi đến nộp Hồ sơ, mang theo bản gốc văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ ưu tiên (nếu có) để đối chiếu với bản sao.
1.3. Việc kê khai thông tin đào tạo trong Phiếu đăng ký dự tuyển: nếu có nhiều văn bằng chuyên môn, chỉ lựa chọn và ghi 01 văn bằng chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
(gửi kèm Phương án này mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển)
2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự tuyển: từ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 30/7/2020, trong giờ hành chính các ngày làm việc.
Địa điểm thu Hồ sơ đăng ký dự tuyển: tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải Địa chỉ: số 42 Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa; số điện thoại: 02373.854.401; 02373.852.360.
3. Lưu ý:
Người dự tuyển trực tiếp nộp Hồ sơ đăng ký dự tuyển, khi nộp có phiếu giao nhận hồ sơ của người dự tuyển và bộ phận tiếp nhận.
Hồ sơ đăng ký dự tuyển không trả lại và không được dùng để xét tuyển dụng lần sau.
4. Phí tuyển dụng
Người đủ điều kiện dự tuyển nộp lệ phí xét tuyển 500.000đ/người (theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức).
Trường hợp người không đủ điều kiện xét tuyển, người đăng ký mà không tham gia xét tuyển hoặc người tham gia xét tuyển nhưng không trúng tuyển, Sở Giao thông vận tải không hoàn trả hồ sơ đăng ký và lệ phí dự xét tuyển.
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
1. Hình thức xét tuyển
Thực hiện theo hình thức xét tuyển được quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Phương thức xét tuyển
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng, như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập người tham dự vòng 2.
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập người được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2.
b) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút/người đăng ký dự tuyển (bao gồm cả thời gian chuẩn bị và trả lời).
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
3. Xác định người trúng tuyển viên chức
– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ điều kiện sau: + Có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên.
Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GTVT quyết định người trúng tuyển.
Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.


SHARE THIS

Author:

Etiam at libero iaculis, mollis justo non, blandit augue. Vestibulum sit amet sodales est, a lacinia ex. Suspendisse vel enim sagittis, volutpat sem eget, condimentum sem.

0 nhận xét: