Monday, September 21, 2020

1234

1234

    Phải làm đủ các câu thì phần "Kiểm tra kết quả" mới hiện ra
  • Câu 1: Câu 1
    • 1
    • 2
    • 3
    • 4
  • By codetienich.blogspot.com
  • Câu 2: Câu 2
    • 6
    • 7
    • 8
    • 9
  • Bạn cần cố gắng hơn 
    Kết quả này cũng khá đấy
    IQ bạn thật tuyệt vời 

Thursday, September 17, 2020

UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu và Kế hoạch thi tuyển công chức năm 2020

UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chỉ tiêu và Kế hoạch thi tuyển công chức năm 2020

Ngày 11/9/2020, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4064/QĐ-UBND về việc phê duyệt chỉ tiêu và Kế hoạch thi tuyển công chức làm việc tại sở, cơ quan tuơng đương sở, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2020.
Theo đó, UBND Thành phố phê duyệt chỉ tiêu thi tuyển công chức của thành phố Hà Nội năm 2020 là 187 người.
Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức.
Người đăng ký dự tuyển công chức nộp trực tiếp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu vào một vị trí việc làm tại một cơ quan có chỉ tiêu thi tuyển công chức theo chỉ tiêu tuyển dụng (nếu đăng ký thi tuyển vào từ 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi), người đăng ký dự tuyển công chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu.
Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyến phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) .. .theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
Địa điếm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn và thông báo cụ thể.
Trình tự tiếp nhận Phiếu đăng ký, tổ chức tuyển dụng: Thực hiện theo Quyết định số 514/QĐ-UBND ngày 31/01/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công chức, viên chức, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp, chính quyền địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, bao gồm:
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: UBND Thành phố giao Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể thời gian, địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và lệ phí theo quy định; xét điều kiện tham gia dự tuyển công chức báo cáo UBND Thành phố.
UBND Thành phố phê duyệt danh sách đủ điều kiện tham gia dự tuyển công chức; thành lập Hội đồng thi tuyển công chức.
Tổ chức thi tuyển: Hội đồng thi tuyển công chức thành lập các Ban giúp việc, tổ chức biên soạn tài liệu ôn tập cho người dự tuyển và thực hiện quy trình thi tuyển theo quy định.
Nội dung thi, hình thức thi, miễn môn thi: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Thời gian dự kiến tổ chức vào quý IV năm 2020.

Thursday, August 27, 2020

Kế hoạch tổ chức thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020

Kế hoạch tổ chức thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020

 Ngày 26/8/2020, Bộ tài chính ban hành Kế hoạch tổ chức thi tuyển công chức Tổng cục thuế năm 2020 kèm theo quyết định số 1250/QĐ-BTC căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng cơ quan Tổng cục Thuế và các Cục Thuế trên toàn quốc.Căn cứ theo QĐ 1250/QĐ-BTC nhu cầu tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2020 là 4.271 chỉ tiêu trong đó:
- Ngạch chuyên viên: 515 chỉ tiêu
- Kiểm tra viên 3.285 chỉ tiêu
- Còn lại là các ngạch khác như văn thư, cán sự, chuyên ngành CNTT ...
Việc tổ chức thi tuyển được thực hiện làm 03 khu vực
- Khu vực Tổng cục Thuế, cục thuế TP và miền Bắc
- Khu vực miền trung và Tây Nguyên
- Khu vực miền Nam và TP HCM
Thời gian tổ chức trong quý III và IV năm 2020.
Thông tin chi tiết các bạn xem ảnh dưới nhé
Nguồn: Sưu tầm

Tuesday, August 11, 2020

Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành tài chính kế toán đầy đủ nhất

Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành tài chính kế toán đầy đủ nhất

Congchuc24h.com tiếp tục chia sẻ cho các bạn bộ "Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành tài chính kế toán đầy đủ nhất". Hy vọng đây sẽ là bộ tài liệu có ích cho các bạn!Đối với các bạn có ý định thi công chức xã thì phần lớn là không có tài liệu hoặc tài liệu rất sơ sài dẫn đến việc ôn thi rất khó khăn đối với các bạn. Chính vì vậy mình quyết định chia sẻ với các bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành tài chính kế toán đầy đủ nhất mà mình có được (tại lần chia sẻ tiếp theo chia sẻ cho lần lượt các chuyên ngành khác). Bộ tài liệu được chia sẻ miễn phí với mục đích giúp các bạn có thể nắm bắt được các kiến thức cần thiết chuẩn bị cho kỳ thi công chức sắp tới.Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!.
Phần B. Tài liệu ôn tập
Thí sinh ôn tập theo tài liệu sau đây:
1. CHỨC TRÁCH, TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ
1.1. Chức trách
Theo Điều 1, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 BNV của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, “Công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao”; Theo khoản 3, Điều 51, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, “Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm vê chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đôi người làm kê toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kê toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán”. Nói một cách khác, theo các quy định của pháp luật hiện hành, Tài chính-kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là công chức tài chính- kế toán xã) là công chức cấp xã làm công tác chuyên môn về lĩnh vực tài chính, kế toán xã, thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
1.2. Tiêu chuẩn chung
Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 112/2011/ NĐ-CP ngày 05/12/20111 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, công chức Tài chính- kế toán cấp xã có tiêu chuẩn chung như các công chức chuyên môn khác, là:
- Hiểu biết về lý luận chinh trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù họp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác.
....
1.4. Nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán
Theo Điều 7, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, công chức Tài chính - kế toán có nhiệm vụ:
- Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán ừên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;
ước nói chung cũng như ngân sách xã nói riêng phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu sau đây:
- Dự toán ngân sách xã phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi đàu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách xã.
- Dự toán ngân sách của chính quyền cấp xã phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong đó:
+ Dự toán thu ngân sách được lập ừên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách;
+ Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thấm quyền phê duyệt; khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự toán ngân sách của chính quyền cấp xã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vê sử dụng biên chê và kinh phí quản lý hành chính thực hiện theo quy định tại các Nghị định: sô 130/2005/NĐ-CP ngày 27/10/2005, số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chù, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
+ Dự toán chi NSNN cấp xã đối với lĩnh vực giáo dục bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có) được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đôi với từng chương trình mục tiêu quôc gia.
Bộ tài liệu được cung cấp miễn phí cho các bạn. Các bạn tải tài liệu về bằng link dưới (Các bạn ấn các nút Download Now hoặc Open hoặc Mở để tải tài liệu về). Chúc các ôn thi tốt.
LIÊN KẾT CỦA BẠN GẦN NHƯ ĐÃ SẴN SÀNG.
40 

Sunday, August 9, 2020

Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành địa chính xây dựng đầy đủ nhất

Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành địa chính xây dựng đầy đủ nhất

 Congchuc24h.com tiếp tục chia sẻ cho các bạn bộ "Tài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành địa chính xây dựng". Hy vọng đây sẽ là bộ tài liệu có ích cho các bạn!

Đối với các bạn có ý định thi công chức xã thì phần lớn là không có tài liệu hoặc tài liệu rất sơ sài dẫn đến việc ôn thi rất khó khăn đối với các bạn. Chính vì vậy mình quyết định chia sẻ với các bạn trọn bộ tTài liệu ôn thi công chức cấp xã chuyên ngành địa chính xây dựng mà mình có được(tại lần chia sẻ tiếp theo chia sẻ cho lần lượt các chuyên ngành khác). Bộ tài liệu được chia sẻ miễn phí với mục đích giúp các bạn có thể nắm bắt được các kiến thức cần thiết chuẩn bị cho kỳ thi công chức sắp tới.

Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!.

PHẦN A. Văn bản tham khảo

1. Luật Đất đai năm 2013

2. Luật Bảo vệ môi trường 2014

3. Luật Xây dựng năm 2014

4. Nghị định 112/2011/ NĐ-CP ngày 05/12/20111 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

5. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

6. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

7. Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

8. Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/20 i 4 của Chính phủ

9. Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỳ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

10. Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuân cụ thể, nhiệm vụ và tuyến dụng công chức xã, phường, thị trấn

11. Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dần về cấp phép xây dựng

12. Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội Ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh

PHẦN B. Tài liệu ôn tập
Thí sinh ôn tập theo nội dung tài liệu sau đây:

L TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ

1. Chức trách, tiêu chuẩn

1.1. Chức trách

Theo Điều 1, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 BNV của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuân cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn: Công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp xã thục hiện chức năng quản lý nhà nước vê lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uy ban nhân dân câp xã giao.

1.2. Tiêu chuẩn chung

Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 112/2011/ NĐ-CP ngày 05/12/20111 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, công chức Địa chính- xây dựng cấp xã có tiêu chuẩn chung như các công chức chuyên môn khác, là:

a) Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

b) Có nàng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

c) Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe đe hoàn thành nhiệm vụ được giao;

d) Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác.

1.3. Tiêu chuẩn cụ thể

Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 201! của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;

d) Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;
đ) Tiếng dân tộc thiểu số: Ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu sổ phù hợp với địa bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác được phân công;

e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đổi với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.

1.4. Nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối vói phưòng, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp -xây dựng và môi trường (đối với xã)

- Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của xã, phường, thị trấn.

- Giúp Ủyban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục, thẩm tra để xác nhận việc tổ chức, hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm chinh lý sự biến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính đã được phê duyệt.

- Thẩm tra, lập văn bản để Uỷ ban nhân dân cấp xã Uỷ ban nhân dân cấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chửng nhạn quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân và to chức thực hiện quyết định đó.

- Thu thập tài liệu sổ liệu về số lượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định.

- Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới địa chính, bản đồ chuyên ngành, sỗ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất tại trụ sờ Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốc địa giới...

- Tham mưu cho UBND cấp xã quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỳ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương.

- Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý.

- Phổi hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng.

- Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai.
..............
Bộ tài liệu được cung cấp miễn phí cho các bạn. Các bạn tải tài liệu về bằng link dưới (Các bạn ấn các nút Download Now hoặc Open hoặc Mở để tải tài liệu về). Chúc các ôn thi tốt.
LIÊN KẾT CỦA BẠN GẦN NHƯ ĐÃ SẴN SÀNG.
40 

Saturday, August 8, 2020

Bộ Công Thương thông báo tuyển dụng 51 chỉ tiêu công chức năm 2020

Bộ Công Thương thông báo tuyển dụng 51 chỉ tiêu công chức năm 2020

Căn cứ Kế hoạch số 5395/KH-BCT ngày 24 tháng 7 năm 2020, Bộ Công Thương thông báo về việc tuyển dụng công chức năm 2020 như sau:

ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, hình thức loại hình đào tạo được đăng ký dự tuyển 

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2. Người đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ (hình thức xét tuyển)

- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, dưới 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

- Người có trình độ thạc sỹ từ dưới 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

- Người có trình độ tiến sĩ dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP;

Nội dung xét tuyển: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển.

Lưu ý: Ứng viên dự tuyển hình thức xét tuyển theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP không yêu cầu kinh nghiệm công tác.

3. Người đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (hình thức tiếp nhận không qua thi tuyển)

a) Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm:

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu;

- Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

b) Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

- Không cư trú tại Việt Nam;

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

1. Đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo vị trí tuyển dụng (tại Phụ lục I và II);

2. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

3. Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức

Mỗi bộ Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu). Người dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

- Văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm học tập: bản photo (không yêu cầu chứng thực/công chứng/sao y). Trường hợp văn bằng, bảng điểm là tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nam.

- Bản photo chứng chỉ có liên quan.

- Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định.

- 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) đựng trong phong bì ghi địa chỉ nơi ở hiện nay (để gửi thông báo), ảnh chụp trong thời gian gần nhất từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý: Người dự tuyển không phải nộp: Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển (riêng trường hợp người dự tuyển là dân tộc thiểu số nộp bản photo giấy khai sinh); các chứng chỉ ngoại ngữ thay thế chứng chỉ quy định.

2. Hồ sơ trúng tuyển

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. 

Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận hồ sơ dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

4. Lệ phí đăng ký dự tuyển

- Lệ phí dự tuyển là: 400.000đ/người. Thí sinh nộp cùng hồ sơ dự tuyển.

- Trường hợp không đủ điều dự tuyển hoặc thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Bộ Công Thương không hoàn trả hồ sơ và lệ phí dự tuyển.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong giờ hành chính các ngày thứ Ba, Tư, Năm hằng tuần từ ngày 05/8/2020 đến ngày 05/9/2020.

- Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Công Thương (Phòng 302, nhà A, số 54 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Điện thoại: 024.2220.2302)

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

Phụ lục chi tiết như sau:

PHỤ LỤC I: TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2020 CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Hình thức Thi tuyển: 51 chỉ tiêu)
TTĐơn vị dự kiến tiếp nhận công chứcChỉ tiêu tuyển dụngVị trí công tác cần tuyểnYêu cầu
1Thanh tra Bộ1Thanh tra viên chuyên ngành kế toán tài chínhTốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán tài chính loại giỏi.
2Vụ Thị trường châu Á – châu Phi3Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Anh: 01 ngườiTốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành: ngôn ngữ/ngoại ngữ  (Anh, Trung, Khmer), kinh tế đối ngoại, kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế, ngoại giao, quan hệ quốc tế, luật kinh tế, luật thương mại quốc tế, luật quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến kinh tế, hành chính công, quản lý hành chính…Thông thạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, có khả năng biên phiên dịch, có khả năng thuyết trình tốt bằng ngoại ngữ dự thi.
Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Trung: 01 người
Chuyên viên theo dõi thị trường nói tiếng Campuchia: 01 người
3Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về Kinh tế1Chuyên viên công nghệ thông tinTốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, điện tử, viễn thông; có bằng cấp, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Báo chí và quản lý trang điện tử; ưu tiên người có hiểu biết về lĩnh vực công tác về hội nhập kinh tế quốc tế.
4Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về Phát triển điện lực1Chuyên viên theo dõi đầu tư xây dựng nguồn điệnTốt nghiệp đại học chuyên ngành Hệ thống điện, kỹ thuật điện, nhiệt điện, công trình thủy công, xây dựng; có kinh nghiệm công tác trong ngành năng lượng; nắm bắt được các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch.
5Vụ Pháp chế2Chuyên viên xây dựng pháp luật: 02 ngườiTốt nghiệp đại học Luật, kinh tế, quan hệ quốc tế (loại Khá trở lên); tiếng Anh trình độ B1 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
6Vụ Thị trường trong nước2Chuyên viên quản lý hoạt động thương mại và thị trường trong nướcTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, ngoại thương, luật, hành chính.
7Vụ Thị trường châu Âu – châu Mỹ1Chuyên viên thị trườngTốt nghiệp đại học kinh tế đối ngoại; có khả năng phiên dịch, IELTS đạt 7.5 trở lên
8Cục Công tác phía Nam1Chuyên viên quản trịTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật.
9Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp1Chuyên viên Quản lý an toàn điện và đậpTốt nghiệp Đại học chuyên ngành về điện lực hoặc tương đương.
10Cục Điều tiết điện lực3Chuyên viên giám sát, vận hành và hiện đại hóa hệ thống điện: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành điện – điện tử, kỹ thuật điện hoặc ngành kỹ thuật tương đương; ưu tiên kỹ sư ngành hệ thống điện, tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật trong và ngoài nước, các ứng viên có kinh nghiệm làm việc đối với các phần mềm tính toán trong hệ thống điện; kinh nghiệm xây dựng, làm việc với các quy định kỹ thuật; dưới 40 tuổi.
Chuyên viên điều tiết, giám sát thị trường điện: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành hệ thống điện hoặc chuyên ngành kinh tế năng lượng.
Chuyên viên pháp lý: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật loại Khả trở lên.
11Cục Công nghiệp2Chuyên viên khoáng sản luyện kim: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật (kỹ thuật địa chất, khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim) loại Khá trở lên; ưu tiên các ứng viên tốt nghiệp các trường đại học Khoa học tự nghiên, Bách khoa, Mỏ địa chất; có kinh nghiệm thực tế tối thiểu 05 năm.
Chuyên viên công nghiệp hỗ trợ: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính – kế toán, kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại, chính sách công; có kinh nghiệm thực tế tối thiểu 06 năm.
12Cục Công thương địa phương6Chuyên viên quản lý khuyến công: 02 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, lĩnh vực liên quan đến chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp.
Chuyên viên theo dõi lĩnh vực công thương địa phương: 02 người (01 tại HN và 01 tại TP.HCM)Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật, luật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công thương địa phương, công tác tổng hợp, thống kê công nghiệp, thương mại; phát triển vùng, khu vực.
Chuyên viên tài chính – kế toán: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, kế toán; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán.
Chuyên viên Văn phòng: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, luật, hành chính; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực công thương địa phương, quản trị nhân lực, tiền lương.
13Văn phòng Bộ5Chuyên viên Kiểm soát thủ tục hành chính: 01Tốt nghiệp đại học khối Kinh tế, Hành chính hoặc Luật; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực quản lý hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc pháp chế.
Chuyên viên hành chính tổng hợp: 01 ngườiTốt nghiệp đại học; có kinh nghiệm công tác trên 10 năm tại văn phòng cơ quan hành chính nhà nước; đã từng làm công tác văn thư, hành chính.
Chuyên viên thẩm định hồ sơ khen thưởng: 01 ngườiTrình độ tiếng Anh C trở lên hoặc tương đương; có kinh nghiệm làm việc 10 năm trở lên (trong đó có 05 năm trở lên làm việc tại các cơ quan nhà nước).
Chuyên viên phụ trách cổng thông tin điện tử: 01Có trình độ ĐH trở lên chuyên ngành báo chí; có ít nhất 05 năm công tác tại một đơn vị báo chí điện tử.
Chuyên viên Lễ tân ngoại giao: 01 ngườiNắm vững các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về các quy trình, nghiệp vụ và kỹ năng đối ngoại (tập quán các nước, nguyên tắc riêng của các nước…), kỹ năng giao tiếp với khách quốc tế tốt; chịu được áp lực công việc cao, xử lý tình huống nhạy bén, kỹ năng phân tích, phối hợp tốt.
14Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo5Chuyên viên Văn phòng làm công tác Tổ chức cán bộ: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với kĩnh vực lao động, tiền lương, quản lý kinh tế, quản trị nguồn nhân lực.
Chuyên viên Văn phòng làm công tác văn thư: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật, khoa học xã hội phù hợp với lĩnh vực hành chính văn thư lưu trữ.
Chuyên viên quản lý nhà nước về lĩnh vực BOT điện: 02 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng, điện; có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo; có trên 5 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến ngành điện.
Chuyên viên quản lý nhà nhà nước về lĩnh vực Lưới điện và Điện nông thôn: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành Điện; có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, có trên 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điện lực.
15Cục Phòng vệ thương mại6Chuyên viên công tác phòng vệ thương mạiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngoại thương, kế toán, kiểm toán, luật hoặc tương đương.
16Cục Xúc tiến thương mại3Chuyên viên quản lý thương hiệu: 02 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, thương mại, marketing, luật.
Chuyên viên quản trị công sở: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, thương mại, quản trị, luật.
17Cục Xuất nhập khẩu5Chuyên viên xuất nhập khẩu tại HN: 04 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, kinh tế quốc tế, kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng. Tiếng Anh trình độ C hoặc tương đương
Chuyên viên xuất nhập khẩu tại TP.HCM: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế; Kinh tế quốc tế; Kinh tế đối ngoại; Thương mại quốc tế, Tài chính ngân hàng; tiếng Anh trình độ B hoặc tương đương.
18Cục Hóa chất1Chuyên viên xây dựng pháp luậtTốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật, ưu tiên có bằng Thạc sỹ luật hành chính.
19Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số2Chuyên viên Văn phòng: 01 ngườiTốt nghiệp đại học trở lên, ưu tiên chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, hành chính.
Chuyên viên Quản lý hoạt động thương mại điện tử: 01 ngườiTốt nghiệp đại học chuyên ngành thương mại, thương mại điện tử, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh.
Yêu cầu chung đối với trình độ tiếng Anh và Tin học (trừ trường hợp được nêu cụ thể tại vị trí tuyển dụng)
* Tiếng Anh: Trình độ A2 (hoặc tương đương) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
* Tin học: Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin truyền thông.
Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng theo Phụ lục I và II đính kèm tại đây.
Chi tiết Thông báo, xem tại đây.
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển, xem tại đây.
Nguồn: moit.gov.vn

Saturday, July 25, 2020

Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa tuyển dụng viên chức năm 2020

Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa tuyển dụng viên chức năm 2020

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, viên chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 14/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về giao biên chế công chức , biên chế sự nghiệp của các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, năm 2020;
Căn cứ văn bản số 6552/UBND-THKH ngày 25/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc về việc chấp thuận Kế hoạch tuyển dụng viên chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số 1062/SNV-CCVC ngày 29/05/2020 của Sở Nội vụ Thanh Hóa về việc tuyển dụng viên chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông Vận tải; Sở Giao thông vận tải xây dựng Phương án tuyển dụng viên chức thuộcThanh tra Sở Giao thông vận tải, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm bổ sung đội ngũ viên chức và số lượng người làm việc tại Thanh tra Sở GTVT có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, am hiểu nghề nghiệp, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng.
2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được giao và dự toán tiền lương của đơn vị được giao hàng năm;
– Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng pháp luật và đảm bảo tính cạnh tranh;
– Người được tuyển dụng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển và đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm;
– Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.
II. NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 50 người
2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng

3. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
3.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung.
Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật viên chức; Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. – Từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển. – Có lý lịch rõ ràng.
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
– Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
3.2. Yêu cầu về trình độ chuyên môn
a) Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp:
Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành: luật, giao thông vận tải, xây dựng, hàng hải, cơ khí, công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/08/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 11/2014/TT-BNV.
b) Vị trí việc làm gắn với công việc phục vụ:
– Vị trí Tổ chức – Nhân sự: Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành: hành chính công, quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh, luật; đã được đào tạo về nghiệp vụ quản lý nhân sự; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/08/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 11/2014/TT-BNV.
– Vị trí Kế toán: Yêu cầu tốt nghiệp đại học thuộc các ngành hoặc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 77/2019/TT-BTC ngày 11/11/2019 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn đối với ngạch công chức chuyên ngành kế toán.
– Vị trí Thủ quỹ: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh tế.
– Vị trí Văn thư – lưu trữ: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì đã được đào tạo, có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư; đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch công chức chuyên ngành văn thư.
3.3. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học
a) Về trình độ ngoại ngữ:
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với chức danh nghề nghiệp viên chức yêu cầu trình độ đại học.
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 hoặc tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với chức danh nghề nghiệp viên chức yêu cầu trình độ cao đẳng, trung cấp.
b) Về trình độ tin học:
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển
4.1. Ưu tiên xét tuyển đối với người đang hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tại Thanh tra Sở Giao thông vận tải, có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
4.2. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.3. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
4.4. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
III. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
1.1.  Hồ  sơ  dự  tuyển  viên  chức  thực  hiện  theo  theo  Nghị  định  số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, cụ thể như sau:
– Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
– Bản sơ yếu lí lịch tự thuật có dán ảnh 4x6cm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.
– Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
– Chứng minh nhân dân, hoặc Căn cước công dân được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– 02 ảnh 4x6cm.
– Toàn bộ hồ sơ đựng trong túi đựng hồ sơ.
1.2. Mỗi người chỉ được đăng ký vào 01 vị trí tuyển dụng trong kỳ xét tuyển; nếu vi phạm sẽ không được dự tuyển hoặc hủy kết quả dự xét tuyển; Khi đến nộp Hồ sơ, mang theo bản gốc văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ ưu tiên (nếu có) để đối chiếu với bản sao.
1.3. Việc kê khai thông tin đào tạo trong Phiếu đăng ký dự tuyển: nếu có nhiều văn bằng chuyên môn, chỉ lựa chọn và ghi 01 văn bằng chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
(gửi kèm Phương án này mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển)
2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Thời gian tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự tuyển: từ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 30/7/2020, trong giờ hành chính các ngày làm việc.
Địa điểm thu Hồ sơ đăng ký dự tuyển: tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải Địa chỉ: số 42 Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa; số điện thoại: 02373.854.401; 02373.852.360.
3. Lưu ý:
Người dự tuyển trực tiếp nộp Hồ sơ đăng ký dự tuyển, khi nộp có phiếu giao nhận hồ sơ của người dự tuyển và bộ phận tiếp nhận.
Hồ sơ đăng ký dự tuyển không trả lại và không được dùng để xét tuyển dụng lần sau.
4. Phí tuyển dụng
Người đủ điều kiện dự tuyển nộp lệ phí xét tuyển 500.000đ/người (theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức).
Trường hợp người không đủ điều kiện xét tuyển, người đăng ký mà không tham gia xét tuyển hoặc người tham gia xét tuyển nhưng không trúng tuyển, Sở Giao thông vận tải không hoàn trả hồ sơ đăng ký và lệ phí dự xét tuyển.
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
1. Hình thức xét tuyển
Thực hiện theo hình thức xét tuyển được quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Phương thức xét tuyển
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng, như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập người tham dự vòng 2.
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập người được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2.
b) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian phỏng vấn không quá 30 phút/người đăng ký dự tuyển (bao gồm cả thời gian chuẩn bị và trả lời).
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
3. Xác định người trúng tuyển viên chức
– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ điều kiện sau: + Có kết quả điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên.
Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GTVT quyết định người trúng tuyển.
Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.