Wednesday, January 15, 2020

Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương tuyển dụng công chức năm 2020

Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương tuyển dụng công chức năm 2020

Tài liệu ôn thi công chức ngành tòa án xem chi tiết tại link này Thực hiện Kế hoạch số 120/KH-TDCC ngày 15/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương về tuyển dụng công chức và Công vãn số 937/TANDTC - TCCB ngày 26/11/2019 của Tòa án nhân dân tối cao về việc đồng ý cho Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương được tuyển dụng công chức, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thông báo tuyển dụng công chức, cụ thể như sau:
I. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 09 chỉ tiêu làm việc tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân hai câp tỉnh Hải Dương, gồm:
- Thư ký viên: 08 chỉ tiêu.
- Kế toán viên: 01 chỉ tiêu.
II. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký tuyển dụng
1. Những ngưò’i có đủ các điều kiện, tiều chuẩn sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phẩn xã hội, tín ngưỡng tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có phẩm chât chính trị, đạo đức tốt, lịch sử chính trị của bản thân và gia đình không có vi phạm quy định của Đảng về bảo về chính trị nội bộ;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- về trình độ chuyên môn:
+ Đối với ngạch Thư ký viên: Tot nghiệp đại học chuyên ngành Luật hệ chính quy trở lên;
+ Đối với ngạch Kế toán viên: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toái^ Tài chính hệ chính quy trở lên.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 hoặc tương đương khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 
24/01/2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng chung cho Việt Nam;
- Có chúng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.
2. Những người sau đây không được dự tuyển công chức
- Không cư trú tại Việt Nam;
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, bị cơ quan khác kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật.
III. Hình thức tuyển dụng và nội dung thi tuyển
1. Hình thức tuyển dụng: Thông qua hình thức thi tuyển.
2. Nội dung thi tuyển: Kỳ thi tuyển dụng công chức được thực hiện thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
a. Vòng 1: Thi trắc nghiệm
- Thi trắc nghiệm được thực hiệu trên giấy, gồm 03 phần:
Phần I: Môn Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Tòa án nhân dân, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút;
Phần II: Môn ngoại ngữ 30 câu hỏi Tiếng Anh. Thời gian thi 30 phút;
Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
- Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường họp sau: Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài (có xác nhận của Cục Quản lý chất lượng Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. Mien phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường họp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên.
- Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
b. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
- Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thang điểm: 100 điểm.
- Thời gian thi: 180 phút.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 diểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triến nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
4. Xác định người trung tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có số điểm vòng 2 cộng vơi điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Trường họp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hon là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương có thấm quyền quyết định người trúng tuyển.
IV. Hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời gian nhận hồ sơ
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
- Đơn đăng ký dự tuyển công chức (theo mẫu);
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (dán ảnh 4 X 6), có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người dự tuyển thường trú hoặc cơ quan nơi người dự tuyển đang công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Đơn của người dự tuyển cam kết về việc chấp hành nghĩa vụ, quy định sự phân công công tác của cơ quan tuyển dụng nếu trúng tuyển; 
- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp;
- Bản sao (có chứng thực) Giấy khai sinh, sổ Hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân, các văn bằng, chứng chỉ, Bảng điểm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe (đủ điều kiện, tiêu chuẩn) do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- 05 phong bì đã dán tem ghi rõ địa chỉ người nhận khi cần thông báo;
- 02 Ảnh 4 X 6 cm nền trắng (chụp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày đăng ký dự tuyển);
- Các giấy tờ chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
2. Thòi gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
- Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 01/01/2020 đến 16 giờ 30 ngày 03/02/2020.
- Địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển: Phòng Tổ chức cán bộ, Thanh tra và Thi đua khen thưởng Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, số 148 đường Bà Triệu, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; SĐT: 0220.3890568 (không nhận hồ sơ qua đường Bưu điện).
V. Thòi gian thi và Phí dự thi
- Kỳ thi tuyến dụng công chức vào làm việc tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Hải Dương dự kiến tổ chức trong quý 1/2020.
- Phí dự thi tuyển công chức: 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng), thí sinh nộp trực tiếp khi nộp hồ sơ.
Nguồn: TAND tỉnh Hải Dương

Friday, January 10, 2020

Tổng cục QLTT tuyển dụng công chức đợt 1 năm 2019

Tổng cục QLTT tuyển dụng công chức đợt 1 năm 2019

Tài liệu ôn thi công chức Vòng 1 xem chi tiết tại link này
42 câu hỏi trọng yếu ôn thi công chức tỉnh chuyên ngành quản lý thị trường xem chi tiết tại đây
Căn cứ Kế hoạch số 10 /KH-TCQLTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Tổng cục Quản lý thị trường (QLTT) về việc tuyển dụng công chức năm 2019, Tổng cục QLTT thông báo tuyển dụng công chức đợt 1 năm 2019, cụ thể như sau:
I. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC
1. Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, hình thức loại hình đào tạo được đăng ký dự tuyển công chức (gồm cả thi tuyển và xét tuyển):
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
1. Đáp ứng yêu cầu tuyển dụng theo vị trí tuyển dụng nêu tại bảng Phụ lục 1 kèm theo Thông báo này.
2. Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng với chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển, có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và chứng chỉ tin học theo quy định tại điểm Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ đối với các thí sinh dự thi vào ngạch Cán sự; Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác, có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và chứng chỉ tin học theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ đối với các thí sinh dự thi vào ngạch Chuyên viên hoặc tương đương.
III. HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức
Mỗi bộ hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu gửi kèm Thông báo này. Người dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; Phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì sẽ bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng nếu trúng tuyển và người dự thuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
b) Bản phô tô Bằng tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Đại học kèm theo bảng điểm học tập (không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y). Trường hợp văn bằng, bảng điểm là tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.
c) Bản phô tô chứng chỉ ngoại ngữ, tin học hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số và các chứng chỉ khác có liên quan;
d) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên thì nộp thêm các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định;
đ) Đối với người dự tuyển theo hình thức xét tuyển theo quy định tại Điều 37 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì ngoài thành phần hồ sơ nêu tại điểm a,b,c,d khoản 1 mục này còn phải nộp thêm Bản cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
e) Đối với người dự tuyển là người dân tộc thiểu số thì nộp thêm bản phô tô giấy khai sinh;
g) 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh sau ảnh, đựng trong phong bì nhỏ, chụp trong khoảng thời gian 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
2. Hồ sơ trúng tuyển
Trường hợp trúng tuyển công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển. Nếu được cấp sau thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
4. Lệ phí đăng ký dự tuyển
- Người đăng ký dự tuyển phải nộp lệ phí dự tuyển là 400.000 đồng/người.
- Trường hợp không đủ điều kiện dự tuyển hoặc thí sinh đủ điều kiện nhưng không tham gia dự tuyển thì Tổng cục QLTT không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký và lệ phí dự tuyển.
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ vào buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút các ngày thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu hàng tuần, bắt đầu từ ngày 08/01/2020 đến hết ngày 07/02/2020.
- Địa điểm: Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục QLTT: Phòng 07, tầng 3, số 91 Đinh Tiên Hoàng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Điện thoại: 0243.717.3548.
IV. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng theo nội dung Phụ lục 1 kèm Thông báo này.
V. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN TUYỂN DỤNG
1. Hình thức xét tuyển:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tiếp tục tham dự vòng 2.
b) Vòng 2:
- Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100, thời gian phỏng vấn 30 phút/thí sinh.
- Nội dung phỏng vấn về kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển (bao gồm cả hiểu biết về hệ thống chính trị, quản lý hành chính nhà nước).
- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
2. Hình thức thi tuyển
a) Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy đối với 03 phần thi:
- Kiến thức chung: 60 câu hỏi trong 60 phút;
- Ngoại ngữ đối với thí sinh thi môn ngoại ngữ không phải là môn nghiệp vụ chuyên ngành: 30 câu hỏi trong 30 phút;
- Tin học đối với thí sinh thi môn tin học không phải là môn nghiệp vụ chuyên ngành: 30 câu hỏi trong 30 phút.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, hình thức thi phỏng vấn.
- Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100, thời gian phỏng vấn 30 phút/thí sinh.
- Nội dung phỏng vấn về kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển (bao gồm cả hiểu biết về hệ thống chính trị, quản lý hành chính nhà nước).
- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.
3. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học
a) Người dự thi được miễn thi môn ngoại ngữ tại vòng 1 trong các trường hợp sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;
- Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.
b) Người dự thi được miễn thi môn tin học tại vòng 1 trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên.
4. Địa điểm, thời gian tuyển dụng
- Địa điểm dự kiến: Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương, số 193 phố Vĩnh Hưng, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Trường hợp có sự thay đổi về địa điểm thi, Tổng cục QLTT sẽ thông báo tới thí sinh trước 05 ngày tính đến ngày tổ chức tuyển dụng.
- Thời gian tuyển dụng dự kiến: Trong Quý I/2020.
Hội đồng tuyển dụng công chức năm 2019 của Tổng cục QLTT sẽ thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức; thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển, xét tuyển; kết quả thi tuyển, xét tuyển trên Cổng thông tin Tổng cục QLTT (địa chỉ: www.dms.gov.vn) và tại trụ sở của Tổng cục QLTT, không gửi thông báo bằng giấy đến từng thí sinh./.
Chi tiết Thông báo và Phụ lục, mời quý vị dowload tại đây.
Mẫu phiếu đăng ký tuyển công chức, mời quý vị dowload tại đây.

Monday, December 23, 2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tuyển dụng công chức làm việc tại các chi nhánh các tỉnh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tuyển dụng công chức làm việc tại các chi nhánh các tỉnh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thi tuyển công chức loại C (ngạch chuyên viên) vào làm việc tại 09 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc và một sô đon vị tại NHNN Trung ương năm 2019 - 2020; cụ thể như sau:
1. Số lượng chỉ tiêu tuyên dụng tại từng đơn vị
Ghi chú:
Thông tin chi tiết về yêu cầu chuyên ngành đào tạo, xếp loại tốt nghiệp tương ứng với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng tại Phụ lục 01 đính kèm.
Các thí sinh đào tạo tại nước ngoài có chuyên ngành đào tạo gần giống/tương đồng với chuyên ngành đào tạo trong thông báo tuyến dụng được nộp hồ sơ. Hội đồng tuyển dụng sẽ đảnh giá nội dung các môn học đê quyết định đồng ỷ hoặc không đồng ý cho phép thí sinh dự thi.
2. Điều kiện chung
2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phan xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
- Người đăng ký dự tuyển công chức phải có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Tốt nghiệp Đại học theo đúng chuyên ngành đào tạo và đáp ứng yêu cầu về xếp loại tôt nghiệp của vị trí việc làm tại Mục 1 nêu trên (kể cả những thí sinh có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ);
- Có chứng chỉ tiếng Anh với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng Anh trình độ B trở lên.
* Thí sinh đăng ký dự tuyển có thể sử dụng một trong các chứng chỉ sau trở lên để thaỵ thế: IELTS 4.5; TOEFL450 (PBT), 133 (CBT), 45 (IBT); TOEIC 450; Chứng chỉ tiếng Anh khung A2 Châu Âu.
- Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quỵ định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc chứng chỉ Tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyên thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016) hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương có giá trị theo quy định. Thí sinh đăng ký dự thi vào vị trí Chuyên viên Công nghệ thông tin không phải nộp chứng chỉ Tin học.
2.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
- Không cư trú tại Việt Nam;
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
3. Ưu tiên trong tuyến Dụng
Đổi tượng và điểm ưu tiên thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cụ thể như sau:
“7. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức: 
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quán đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiên bị nhiêm chắt độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động', được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thì tại vòng 2.
2. Trường hợp người dự thì tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chi được cộng điếm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này. ” 
4. Hồ sơ dự tuyên công chức
Hồ sơ dự tuyển công chức gồm có các thành phần như sau:
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu đăng tải trên website của NHNN www.sbv.gov.vn
(2) Bản photo (chưa cần có chứng thực của cơ quan có thâm quyên) các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp đại học và bằng tốt nghiệp sau đại học (nếu có); Bảng điểm của từng bậc đào tạo; Chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh) và chứng chỉ Tin học;
(3) Phiếu bổ sung thông tin thí sinh theo mẫu đăng tải trên website của NHNN tại địa chỉ www.sbv.gov. vn và các tài liệu kèm theo (Phụ lục 3);
(4) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có).
Lưu ý:
i) Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học, sau Đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp kèm cả bản công chứng dịch thuật của văn bằng và bảng điểm học tập sang tiếng Việt. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở nước ngoài cấp và nộp cùng hồ sơ dự tuyển hoặc nộp chậm nhất cùng hồ sơ trúng tuyển (khi có kết quả dự kiến trúng tuyển).
ii) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng nếu nộp sau ngày hết hạn thu hồ sơ thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
iii) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đãng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hiện người trúng tuyển sử dụng vãn băng, chứng chỉ không đúng quy định sẽ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ và lệ phí dự tuyển
Thí sinh nộp trực tiếp hoặc gủi đường bưu chính theo địa chỉ dưới đây:
5.1. Thời gian nhận hồ sơ: Kể từ ngày 20/12/2019 đến hết ngày 21/01/2020.
5.2. Địa điểm nhận hồ sơ:
- Đối với thí sinh dự thi tuyển vào Chi nhánh tỉnh, thành phố: thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trụ sở của NHNN Chi nhánh đãng ký dự tuyển. Ghi chú: địa chỉ của từng Chi nhánh có chỉ tiêu tuyển dụng tại Phụ lục 01 đính kèm.
- Đối với thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí Chuyên viên Công nghệ thông tin tại NHNN Trung ương: thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Phòng Tồng hợp, Vụ Tổ chức cán bộ NHNN, Phòng 410 tầng 4 nhà K, 16 Tông Đản, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
Lưu ý: Hồ sơ đã nộp không trả lại.
5.3. Lưu ý đối với thí sinh nộp trực tiếp hồ sơ:
Thí sinh trực tiếp nộp hồ sơ vào thứ Tư hàng tuần trong thời hạn nhận hồ sơ, buổi sáng từ 08h30 đến 11 hoo, buổi chiều từ 13h30 đến 16h00; Riêng từ ngày 14/01 đến ngày 21/01/2020: tiếp nhận trực tiếp hồ sơ liên tục vào các ngày làm việc (buôi sáng từ 08h30 đến 11h00; buổi chiều từ 13h30 đến 16h00).
5.4. Lưu ý đối với thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu chính:
Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính, việc đăng ký dự tuyển chì hoàn tất khi thí sinh nhận được email xác nhận đã nhận được hồ sơ và lệ phí dự tuyển của đơn vị mà thí sinh đăng ký dự tuyển.
5.5. Lệ phí dự tuyển: 300.000 đồng/ thí sinh. Lệ phí nộp cùng hồ sơ dự thi và không hoàn trả nếu thí sinh không dự tuyển.
6. Thời gian và nội dung thi tuyển: Thời gian dự kiến thi tuyển: trong quý 1 năm 2020 tại TP. Hà Nội.
Quy trình thi tuyển được thực hiện theo 2 Vòng thi như sau:
6.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm (Tài liệu ôn thi Vòng 1 xem tại link này)
a) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 3 phần
Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tô chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vê ngành, lĩnh vực tuyên dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu câu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút;
Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi (tiếng Anh) với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian thi 30 phút;
Phần IIP Tin học 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Ket quả thi Vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi nói trên, thí sinh nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi tại Vòng 1 được thi tiếp Vòng 2.
b) Miễn thi phần thi ngoại ngữ (Vòng 1) đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
c) Miễn phần thi tin học (Vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên.
Lưu ỷ: Thỉ sinh đăng kỷ dự thỉ vị trí Chuyên viên Công nghệ thông tin không phải thi phần thi tin học.
6.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành (Tài liệu ôn thi Vòng 2 xem tại link này)
- Nội dung thi: Kiên thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
- Hình thức thi: Thi phỏng vấn (thang điểm 100 điểm).
- Thời gian thi: 30 phút.
Không thực hiện phúc khảo đối với hình thức thi phỏng vấn tại Vòng 2.
7.  Xác định người trúng tuyên trong kỳ thi tuyển công chức
7.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục 3 (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
7.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục 3 (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cân tuyên dụng thì người có kết quả điểm thi Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyên; nêu vân không xác định được thì người đứng đâu cơ quan có thâm quyên tuyên dụng công chức quyết định người trúng tuyển. 
7.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
8. Khung tài liệu ôn tập
Khung tài liệu ôn tập đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng chi tiết tại Phụ lục 4 (đính kèm).
9. Đăng tải thông tin
Các thông tin sau sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước tại địa chỉ http://www.sbv.gov.vn:
- Danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển;
- Thời gian, địa điểm thi tuyển Vòng 1 và phỏng vấn Vòng 2;
- Kết quả diêm thi và kết quả trúng tuyên.
Đề nghị thí sinh thường xuyên truy cập Website của Ngân hàng Nhà nước, mục Tuyển dụng để cập nhật thông tin kịp thời.
Lưu ý: Ngân hàng Nhà nước không tổ chức lớp ôn thi và không ủy quyền cho đơn vị khác tổ chức lớp ôn thi dưới mọi hình thức.

Friday, December 20, 2019

600 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án môn kiến thức chung ngành y tế  ôn thi viên chức

600 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án môn kiến thức chung ngành y tế ôn thi viên chức

Trước khi tải tài liệu về, tại congchuc24h.com còn có rất nhiều tài liệu ôn thi công chức, viên chức các chuyên ngành khác kiến thức chung, chuyên ngành, tin học, tiếng anh các bạn có thể tham khảo và tải về miễn phí tại đây . Ngoài ra, tài liệu ôn thi viên chức ngành y tế toàn quốc các bạn có thể xem tại link này
Trong lần này congchuc24h.com giới thiệu tới các bạn một bộ "600 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án môn kiến thức chung ngành y tế  ôn thi viên chức". Bộ tài liệu bao gồm 600 câu hỏi thi trắc nghiệm cập nhật các văn bản, quy định mới đối với môn kiến thức chung ngành y dược toàn quốc. Có thể nói đây có thể là một bộ "Ngân hàng 600 câu hỏi trắc nghiệm ôn thi viên chức ngành y tế môn kiến thức chung"  đối với các bạn có nhu cầu tìm tài liệu ôn thi viên chức ngành y tế. Bộ tài liệu bao gồm 2 chuyên đề:
 
Chúc các bạn ôn thi hiệu quả. Các bạn tải full tài liệu tại link bên dưới! Các bạn tải tài liệu theo link dưới đây (Các bạn ấn các nút Download Now hoặc Open hoặc Mở để tải tài liệu về)
LIÊN KẾT CỦA BẠN GẦN NHƯ ĐÃ SẴN SÀNG.
30 

Wednesday, December 18, 2019

Sở GDĐT Hà Nội tuyển dụng 463 viên chức giáo dục trực thuộc Sở năm 2019

Sở GDĐT Hà Nội tuyển dụng 463 viên chức giáo dục trực thuộc Sở năm 2019

Sở GDĐT Hà Nội sẽ tuyển dụng bổ sung 463 viên chức vào các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở năm 2019, trong đó có 418 chỉ tiêu giáo viên, 45 chỉ tiêu nhân viên thư viện, văn thư
Cụ thể, Sở GDĐT Hà Nội tuyển dụng bổ sung viên chức làm công tác giảng dạy và phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức giáo dục, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của Thành phố.
Sở yêu cầu việc tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc đảm bảo công khai, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
Trong tổng số chỉ tiêu tuyển dụng 463 người, gồm, chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên là 418 người, đông nhất là giáo viên THPT hạng III 378 người; giáo viên THCS hạng III 9 người; giáo viên tiểu học hạng IV 11 người; giáo viên mầm non hạng IV 20 người. Chỉ tiêu tuyển dụng nhân viên là 45 người, trong đó, nhân viên thư viện 20 người và nhân viên văn thư 25 người.
Các đối tượng đăng ký dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện của từng vị trí công việc, trong đó có các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ ngoại ngữ, tin học...
Từ ngày 25/12, người đăng ký dự tuyển bắt đầu truy cập vào trang tuyển dụng để khai thông tin vào Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau đó in Phiếu này, dán ảnh và nộp trực tiếp cho Hội đồng tuyển dụng viên chức Sở GDĐT Hà Nội tại số 23 Quang Trung, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo lịch thu Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 06/01/2020-14/01/2020.
Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, nội dung ôn tập thi vòng 1 và thời gian tập trung thí sinh sẽ được Sở thông tin vào ngày 20/01/2020 trên Cổng thông tin điện tử của Sở và tại trụ sở Sở GDĐT Hà Nội.
Sở cũng thông báo hình thức tuyển dụng sẽ là thi tuyển, thực hiện theo 2 vòng thi. Vòng 1 thi trắc nghiệm trên máy vi tính, từ ngày 10-16/02/2020 tại Trung tâm Đào tạo CNTT và Truyền thông; Danh sách thí sinh dự thi vòng 2 được thông báo vào ngày 18/02/2020; và Vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, tập trung vào ngày 29/02/2020, thi ngày 01/3/2020. Kết quả thi vòng 2 được thông bào vào ngày 09/3/2020.
Sở GDĐT sẽ thông báo kết quả chấm phúc khảo và kết quả tuyển dụng vào ngày 02/4/2020.
Các bạn có thể xem chi tiết thông báo tuyển dụng của Sở Giáo dục và đào tạo tại link này.
Tài liệu ôn thi giáo viên các cấp xem chi tiết tại đây.
Theo: Toquoc.vn

Tuesday, December 17, 2019

Bộ đề thi trắc nghiệm chuyên nghành xây dựng Đảng ôn thi công chức viên chức khối đảng đoàn thể

Bộ đề thi trắc nghiệm chuyên nghành xây dựng Đảng ôn thi công chức viên chức khối đảng đoàn thể

Trước khi tải tài liệu về, tại congchuc24h.com còn có rất nhiều tài liệu ôn thi công chức, viên chức các chuyên ngành khác kiến thức chung, chuyên ngành, tin học, tiếng anh các bạn có thể tham khảo và tải về miễn phí tại đây 
Trong lần này congchuc24h.com giới thiệu tới các bạn một bộ "Bộ đề thi trắc nghiệm chuyên nghành xây dựng Đảng ôn thi công chức viên chức khối đảng đoàn thể". Bộ tài liệu bao gồm 120 câu hỏi thi trắc nghiệm cập nhật các văn bản, quy định mới nhất giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập, kiến thức khi đăng ký tuyển dụng chuyên nghành xây dựng Đảng các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Một số câu hỏi các bạn có thể xem trước:
....
3. Ban nội chính tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Quyết định tiến hành thanh tra, kiểm tra khi phát hiện người, vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
B. Theo dõi, đôn đốc các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng.
C. Xử lý các trường hợp vi phạm của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy về nhiệm vụ, công tác được giao.
D. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Ban Nội chính Tỉnh ủy.
4. Ban thường vụ cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên họp xét, nếu được bao nhiêu thành viên biểu quyết đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên?
 A. Được hai phần ba số thành viên ban thường vụ trở lên đồng ý.
B. Được trên 1/2 số thành viên ban thường vụ đồng ý.
C. Được 3/4 số thành viên ban thường vụ trở lên đồng ý.
D. Được 100% số thành viên ban thường vụ đồng ý.
5. Câu nói nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về phong cách làm việc của cán bộ dân vận ? A. Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong;
B. Dân là quý nhất, là quan trọng hơn hết, là “tối thượng”;
C. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công;
D. Óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm.
6. Chỉ đạo, định hướng hoạt động công tác báo chí thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan đơn vị nào sau đây?
A. Hội nhà Báo.
B. Sở Thông tin Truyền thông.
C. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.
D. Ban Dân vận Tỉnh ủy.
.......
74. Phong trào thi đua “Dân vận khéo” chính thức được Ban Dân vận Trung ương phát động năm nào?
A. Năm 2006
B. Năm 2007
C. Năm 2008
D. Năm 2009 7
5. Phong trào thi đua Dân vận khéo hiện nay được triển khai với những cơ quan, tổ chức nào ?
A. Ngành dân vận toàn quốc
B. Cả hệ thống chính trị
C. Chính quyền các cấp
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -xã hội.
76. Quan hệ giữa Ban Dân vận với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp là:A. Cấp dưới đối với cấp trên.B. Quan hệ cấp trên đối với cấp dưới.C. Quan hệ phối hợp.D. Cả 3 phương án còn lại.
..... (và còn rất nhiều câu hỏi khác khi bạn tải tài liệu về)
Các bạn tải full tài liệu tại link bên dưới! Các bạn tải tài liệu theo link dưới đây (Các bạn ấn các nút Download Now hoặc Open hoặc Mở để tải tài liệu về)
LIÊN KẾT CỦA BẠN GẦN NHƯ ĐÃ SẴN SÀNG.
60 

Monday, December 16, 2019

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ngạch kế toán viên ôn thi công chức khối Đảng đoàn thể

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ngạch kế toán viên ôn thi công chức khối Đảng đoàn thể

Trước khi tải tài liệu về, tại congchuc24h.com còn có rất nhiều tài liệu ôn thi công chức, viên chức các chuyên ngành khác kiến thức chung, chuyên ngành, tin học, tiếng anh các bạn có thể tham khảo và tải về miễn phí tại đây 
Trong lần này congchuc24h.com giới thiệu tới các bạn một bộ "Bộ câu hỏi trắc nghiệm ngạch kế toán viên ôn thi công chức khối Đảng đoàn thể". Bộ tài liệu bao gồm 315 câu hỏi thi trắc nghiệm cập nhật các văn bản, quy định mới nhất giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập, kiến thức khi đăng ký tuyển dụng vào ngạch kế toán các cơ quan, đơn vị của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Một số câu hỏi các bạn có thể xem trước:
....
Câu 17. Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức là?
A. Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên, khai trừ.
B. Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên, cách chức.
C. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.
D. Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ, hạ bậc lương.
Câu 18. Điều lệ Đảng hiện hành quy định hình thức kỷ luật đối với đảng viên dự bị là?
A. Khiển trách, cảnh cáo.
B. Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên.
C. Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.
D. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Câu 19. Theo hướng dẫn hiện hành của Văn phòng Trung ương Đảng về quy định chế độ đóng đảng phí, quy định đảng viên trong các cơ quan hành chính đóng đảng phí hằng tháng bằng?
A. 1% tiền lương; 
B. 1% tiền lương, các khoản phụ cấp;  
C. 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công;  
D. 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.
Câu 20. Tổ chức cơ sở Đảng theo Điều lệ Đảng hiện hành bao gồm:
A. Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở.
B. Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Ban Cán sự Đảng.
C. Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Đảng đoàn.
D. Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Ban Cán sự Đảng, các Đảng đoàn.
Câu 21. Theo Điều lệ Đảng hiện hành thì đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng là?
A. Tổ chức đảng.
B. Đảng viên.
C. Tổ chức đảng và đảng viên.
D. Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở.
Câu 22. Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng không xem xét, kếp nạp lại vào Đảng (lần 2) những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do?
A. Vi phạm Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
B. Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng
C. Có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ
D. Lạm dụng quyền hạn, chức vụ chiếm đoạt tiền, ngân sách nhà nước
Câu 23. Tổ chức Đảng nào dưới đây họp thường lệ mỗi tháng một lần?
A. Chi bộ cơ sở; Đảng ủy, chi ủy cơ sở
B. Đảng bộ cơ sở
C. Đảng bộ huyện và tương đương
D. Cả 3 phương án còn lại.
....
Câu 224. Luật kế toán năm 2015 quy định báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm những gì?
A. Báo cáo tình hình tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
B.  Báo cáo tình hình tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động. 
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
D. Báo cáo tình hình tài chính.
Câu 225. Luật kế toán năm 2015 quy định báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?
A. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.
B. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước. 
C. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.
D. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.
Câu 226. Luật kế toán năm 2015 quy định một số hình thức công khai báo cáo tài chính như thế nào?
A. Phát hành ấn phẩm.
B. Thông báo bằng văn bản.
C. Niêm yết. Đăng tải trên trang thông tin điện tử.
D. Cả 03 phương án còn lại.
Câu 227. Luật kế toán năm 2015 quy định việc kiểm tra kế toán gồm những nội dung gì?
A. Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán. Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán. Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán. Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
B. Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán. Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán. 
C. Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán. Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
D. Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán. Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán. 
Câu 228. Luật kế toán năm 2015 quy định đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp nào?
A. Cuối kỳ kế toán năm.
B. Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác.
C. Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu.
D. Cả 03 phương án còn lại.
Câu 229. Luật kế toán năm 2015 quy định người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn gì?
A. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
B. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
C. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực và trình độ nghiệp vụ kế toán.
D. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. 
Câu 230. Luật kế toán năm 2015 quy định tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng như thế nào?
A. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
B. Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên. Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
C. Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
D. Cả 03 phương án còn lại.
Câu 231. Luật kế toán năm 2015 quy định trách nhiệm của kế toán trưởng như thế nào?
A. Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán.
B. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán.
C. Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
D. Cả 03 phương án còn lại.
Câu 232. Luật kế toán năm 2015 quy định tiêu chuẩn người được cấp chứng chỉ kế toán viên như thế nào?
A. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
B. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
C. Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
D. Cả 03 phương án còn lại.
Câu 233. Luật kế toán năm 2015 quy định về giá trị của tài liệu, số liệu kế toán như thế nào?
A. Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý của đơn vị kế toán và được sử dụng để công bố, công khai theo quy định của pháp luật. Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
B. Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý của đơn vị kế toán và được sử dụng để công bố, công khai theo quy định của pháp luật. 
C. Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
C. Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán.
....Các bạn tải tài liệu theo link dưới đây (Các bạn ấn các nút Download Now hoặc Open hoặc Mở để tải tài liệu về)


LIÊN KẾT CỦA BẠN GẦN NHƯ ĐÃ SẴN SÀNG.
60 




Sunday, December 15, 2019

Được xét tuyển vào công chức nếu tốt nghiệp đại học loại xuất sắc từ năm 2020

Được xét tuyển vào công chức nếu tốt nghiệp đại học loại xuất sắc từ năm 2020

Đây là điểm mới về phương thức tuyển dụng công chức tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019.
Theo đó, việc tuyển dụng công chức (CC) thông qua xét tuyển được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng CC đối với từng nhóm đối tượng sau đây: Cam kết tình nguyện làm việc từ 5 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.
Theo luật hiện hành, người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, điều 36 Luật Cán bộ, CC 2008 cam kết tình nguyện làm việc từ 5 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Như vậy, người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng có thể được tuyển dụng vào CC thông qua hình thức xét tuyển.
Ngoài hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu cơ quan quản lý CC quyết định tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm CC đối với trường hợp sau đây: Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập; Cán bộ, CC cấp xã; Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là CC; Tiếp nhận để bổ nhiệm làm CC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương; Người đã từng là cán bộ, CC sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, CC tại các cơ quan, tổ chức khác.
Luật Cán bộ, CC và Luật Viên chức sửa đổi 2019 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2020.
Nguồn: Baomoi.com

Friday, December 13, 2019

UBND tỉnh Tuyển Quang tuyển dụng công chức năm 2019

UBND tỉnh Tuyển Quang tuyển dụng công chức năm 2019

Tổng hợp tất cả các tài liệu ôn thi công chức Vòng 1 xem chi tiết tại link này
Tổng hợp tất cả các tài liệu ôn thi công chức Vòng 2 xem chi tiết tại link này.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19//6/2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị đinh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số) loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chì tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15//3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và. quản lý công chức; Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh, nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 32/.2013/QĐ-ƯBND ngày 20/12/2013 của ủy ban nhân, dân tỉnh về ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của ưỷ ban nhân dân tỉnh sửa đồi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Thông báo số 1099-TB/TU ngày 04/11/2019 của Thường trực Tỉnh ủy về việc tuyển dụng công chức năm 2019; 
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 394/TTr-SNV ngày 19/11/2019 về ban hành kế hoạch, tuyển dụng công chức tỉnh 'Tuyên Quang năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Tuyên Quang năm 2019, như sau:
II. Điều kiện người đăng ký dự tuyển; phương thức tuyển dụng
1. Điều kiện người đăng ký dự tuyển
Người dự tuyển vào làm công chức của các cơ quan, đơn vị phải có đủ điều kiện dự tuyển quy định tại Điều 36, Luật Cán bộ, công chức.
Riêng người dự tuyển vào vị trí việc làm Kiểm lâm viên thuộc Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thực hiện sơ tuyển. Những người đạt yêu cầu, thì sẽ tiếp tục được tham gia xét tuyển, thi tuyển theo quy định.
2. Phương thức tuyển dụng
2.1. Xét tuyển
2.1.1. Đổi tượng xét tuyển
- Những người được cử đi học theo chế độ cử tuyển của tỉnh đã tốt nghiệp, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
- Những người thuộc đối tượng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, có trình độ chuyên môn đúng yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
- Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 36, Luật Cán bộ, công chức cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Người dự tuyến vào chức danh Thủ quỹ cơ quan.
2.1.2. Nội dung, hĩnh thức xét tuyên
Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ; cụ thể, xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như sau: 
* Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù họp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
* Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
2.2. Thi tuyển
2.2.1. Đối tượng thi tuyển
Thi tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện dự tuyển công chức theo quy định (bao gồm cả các trường họp đã dự xét tuyển nhưng không đạt; trừ người dự tuyển vào vị trí chức danh Thủ quỹ cơ quan và các vị trí việc làm đã hết chỉ tiêu tuyển dụng do có thí sinh xét tuyển đã trúng tuyển).
2.2.2. Nội dung, hĩnh thức, thời gian thỉ tuyển
Thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ; cụ thể, việc thực hiện thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
- Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
- Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh) 30 câu hỏi. Thời gian thi 30 phút.
- Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường họp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
+ Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được dự thi tiếp vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
- Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng. 
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút.
- ưu tiên trong tuyển dụng, cách tính điểm và xác định ngưòi trúng tuyển
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 , khoản 4, khoản 5, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
IV. Hồ so dự tuyển và thòi, gian nhận hồ sơ dự tuyển
1. Hồ sơ dự tuyển
Mỗi người dự tuyên chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng tại 01 cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ).
- Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
- 05 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của người dự tuyển hoặc người nhận thay.
Hồ sơ dự tuyển phải có đủ các thành phần nêu trên, hồ sơ không đủ các thành phần nêu trên hoặc nộp từ 02 hồ sơ dự tuyển vào các vị trí tuyển dụng khác nhau là hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển
2.1. Thời gian nhận hồ sơ
Thời gian nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày ủy ban nhân dân tỉnh thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2.2. Địa điểm, nhận hồ sơ
*  Tại Phòng tổ chức cán bộ; Văn phòng các cơ quan, đơn vị hoặc Phòng Nội vụ; Cơ quan Tổ chức - Nội vụ huyện, thành phố có chỉ tiêu tuyển dụng.
V. Lệ phí tuyển dụng
Người đủ điều kiện dự tuyển, nộp phí tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. 
VI. Thời gian thực hiện
Việc tuyển dụng công chức năm 2019, hoàn thành trong quý II năm 2020 (thời gian, địa điểm xét tuyển, thi tuyển do Hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh thông báo).
Điều 2. Tổ chúc thực hiện
1. Sử Nội vụ
Tham mưu, đề xuất với ủy ban nhân dân tỉnh:
- Thông báo kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Tuyên Quang năm 2019 ban hành tại Quyết định này theo quy định.
- Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức và Đoàn Giám sát tuyển dụng công chức tỉnh Tuyên Quang năm 2019 theo quy định.
- Phương án biên soạn ngân hàng câu hỏi, quản lý ngân hàng câu hỏi, hình thức lựa chọn đề, bàn giao đề thi tuyển và xét tuyển; phương án thi trắc nghiệm trên máy vi tính đối với môn thi Kiến thức chung và môn Ngoại ngữ.
2. Cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng
- Tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ, lập danh sách người đăng ký dự tuyển; thẩm định Phiếu đăng ký dự tuyển, xác định trường hợp thuộc đối tượng xét tuyển, thi tuyển, ưu tiên trong tuyển dụng.
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Hội đồng tuyển dụng công chức năm 2019 của tỉnh tổ chức tuyển dụng công chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức sơ tuyển đối với người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm Kiểm lâm viên. Nội dung, hình thức sơ tuyển phải có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ trước khi thực hiện.
4. Đài Phái, thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Sở Thông tin và Truyền thông
Đăng tải, đưa tin, thông báo các thông tin về kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Tuyên Quang năm 2019 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh và trên Báo Tuyên Quang theo quy định.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối họp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp phần mềm thi trắc nghiệm trên máy vi tính đốỉ với môn Kiến thức chung và môn Ngoại ngữ theo quy định. 
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố; người dứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.